Thứ Năm, 5 tháng 5, 2016
Thứ Sáu, 26 tháng 2, 2016
Văn hóa uống trà - Nét đẹp truyền thống của người Việt Nam
Giác Ngộ - Người Việt từ xưa, dù sống dưới chân núi cao, ở đồng bằng hay vùng ven biển, dù là người sang kẻ hèn luôn giữ một tập tục quí: tục uống trà. Trà không thể thiếu vào những ngày giỗ, Tết, trên bàn thờ tổ tiên hay bên lề hội nghị… Trà là cái bắt đầu, là sự kết thúc.
Cả bốn mùa Xuân, hạ, thu, đông, người ta uống trà để “phản quan tự kỷ”. Vui cũng uống, buồn cũng uống, uống để tìm thấy chính mình, để sẻ chia, để mỡ lòng dung thông..Sự tha thiết ấy phải chăng vìtrà là một vật trung gian, một văn hoá sống của người Việt.
Mời trà
Từ dân gian, cung đình bác học
Trà đã gắn liền trong đời sống thường nhật của người Việt. Trà không những được dùng làm thức uống mà còn là vật phẩm trong sính lễ, dịp ma chay, tạ lễ, tiếp khách. Khi khách đến chơi nhà thì chủ nhà dù có bận đến mấy cũng dừng việc, pha trà mời khách. Người bình dân uống kiểu bình dân, quan lại, quý tộc có tiệc trà kiểu quý tộc. Tất cả đề thể hiện sự trân trọng, lòng hiếu khách. Bên tách trà nóng biết bao điều được đề cập, được thổ lộ.
Vào những ngày đầu năm, gia đình khách khứa lại quần tụ bên tách chè xanh thơm ngát, nhấm nháp những món ăn mọc mạc, trong cái không khí thanh bình của miền quê. Từ lâu cây chè VN đã có vị trí đáng kể trong lịch sử hình thành nghệ thuật uống trà. Theo Trà Kinh của Lục Vũ thì cây chè đã từng có mặt ở Trung Quốc, qua thời gian người Trung Quốc nâng việc uống chè thành nghệ thuật uống trà, còn gọi là Trà Kinh. Còn ở VN qua các triều đại vua chúa, quan lại đã hình thành nên một lối sống kinh kỳ và thay đổi nhận thức trong tiếp bi?n giao thoa của nhiều nền văn hoá. Chính yếu tố này đã biến các tập tục uống trà dân gian lên thành những thú chơi thưởng ngoạn mang tính cung đình bác học. Và, dĩ nhiên uống trà đã trở thành thú chơi có phong cách ảnh hưởng đến Tam giáo và Hán Văn tự trong tầng lớp thượng lưu. Cùng với sự phát triển của nền văn hoá dân tộc, uống trà được người Việt nâng lên thành một thú chơi, một thứ nghệ thuật với đầy đủ ý nghĩa của nó. Dù không có những tác phẩm lưu truyền về trà như Trung Quốc, như ẩm Trà Ca của Lưu Đồng hay Trà Kinh của Lục Vũ nhưng Việt Nam vẫn có những vần thơ nghệ thuật nói lên tâm tư tình cảm của con người thông qua chén trà. Ngày nay, trong dân gian còn lưu giữ biết bao tác phẩm của người xưa, minh chứng rằng, uống trà từ lâu đã trở thành thú vui tao nhã, một văn hoá ứng xử thường ngày của người Việt, được xem như thuật ứng xử trong cuộc sống. Trải qua bao biến cố lịch sử, nhiều gia đình ngày nay vẫn lưu giữ những bộ đồ trà cổ có giá. Từ kiểu ấm đến chán trà khá đẹp và nhiều hình dáng. Với vốc dáng thanh mảnh và sinh sắn ấm được dùng cho nhiều cuộc trà như: độc ẩm dành cho một người uống, song ẩm dành cho hai người và quần ẩm dành cho nhiều người.
Chè Phúc Lộc
Để có một cuộc trà ngon với đầy đủ lễ nghi phải hội đủ những tiêu chí: Nhất thuỷ (tức nước pha trà), Nhì trà (là loại trà người Việt thường uống- trà búp Thái Nguyên), Tam bôi, Tứ bình (là dụng cụ để pha trà và uống trà). Tuỳ theo từng miền Bắc, Trung , Nam mà cách dùng ấm và chén trà có khác. Người Huế thường dùng kiểu Vũ xuân thu ẩm; uống trà vào mùa xuân và mùa thu, kiểu Hà ẩm dùng cho mùa hạ, chén nhỏ giúp nước nhanh nguội, kiểu Đông ẩm thì chén trà dầy, lồng chén sâu giữ cho trà lâu nguội. Dù xuất xứ từ đâu, uống trà đã trở thành một phong tục và thói quen với người Việt Nam . Mời trà là một ứng xử văn hoá biểu hiện sự lễ độ, lòng mến khách. Uống trà cũng là một cách ứng xử văn hoá, uống để đáp lại lòng mến khách của người dâng trà, để bắt đầu lời tâm sự. Mời trà và dùng trà cũng là một biểu hiện sự tri kỷ, sự kết giao, lòng mong muốn hoà hợp, sự tỉnh tâm để mưu điều thiện, tránh điều ác.
Uống trà trong chốn Thiền môn
Nếu ở Nhật Bản chú trọng đến không gian trà thất và nâng nghệ thuật uống trà thành Trà Đạo. Người Trung Hoa chú trọng đến đường nét uốn lượn khi thể hiện việc uống trà, từ đó nâng nghệ thuật uống trà thành Trà Pháp. Ở Việt Nam, có lẽ cửa Phật là nơi thích hợp nhất cho việc thưởng thức trà và nâng việc uống trà trong chốn thiền môn thành phương pháp “tĩnh tâm điều tức” – Trà Thiền. Nếu người thế tục, uống trà để tìm được sự bình an giữa cõi tục, để tự mình khám phá những ý niệm, những suy nghĩ tâm đắc trong cuộc đời thì trà ở nhà Phật khác với đời thường. Cuộc trà có đưa con người vào trạng thái vô vi và sự an tĩnh trong thiền trà, cho nên từ Hoà thượng đến môn sinh Phật tử đều xem trà như sản phẩm tĩnh toạ, nên có câu: “ trà vị thiền vị thị nhất vị”, nghĩa là trà và thiền là một. Phải nói rằng, cách uống trà của thiền môn thể hiện rõ nét qua những triết lý Nho, Phật và lão Trang qua bốn chữ Hoà, Kính, Thanh, Tịnh. Hoà là sự hoà hợp giữa thiên nhiên và con người; Kính là kính trọng, cảm tạ trước sự tồn tại của vạn vật; Thanh là sự thanh khiết của vật chất và tinh thần, Tịnh là sự bình an của tâm hồn trong cuộc sống. Uống trà khiến cho trí tuệ minh mẫn và tinh thần sảng khoái hơn, giúp con người cân bằng được đời sống tinh thần, thế nên ngoài sự tỉ mỉ và cẩn thận của người thưởng trà phải luôn hướng tời sự hoàn mỹ.
Trong cái thu chơi tuy giản dị ấy lại ẩn chứa một công phu, trà đối với họ là bạn là tri kỷ, cái hương vị ngọt ngào của cuộc sống, đắng chát của cuộc đời và triết lý nhân sinh. Chúng ta có thể uống trà vào bất cứ thời khắc nào trong ngày nhưng tốt hơn nhất vào buổi sáng hay lúc tìm về với thiên nhiên cỏ cây sông nước. Như thế trong đời sống thường nhật, ấm trà đối với người sành điệu đã trở thành nét nghệ thuật, nghĩa cử thanh cao, đưa tâm hồn con người hoà quyện vào cuộc sống. Như một nghệ thuật nhân sinh. Uống trà đôi lúc làm phây khoả đi bao buồn phiền trong cuộc đời “ấm lạnh tình đời năm bảy chén, Nạt nồng đôi chén một vài hơi.
Thứ Năm, 3 tháng 12, 2015
Thứ Hai, 30 tháng 11, 2015
Thứ Ba, 24 tháng 11, 2015
Thứ Hai, 16 tháng 11, 2015
Quy trình sản xuất chè sạch theo phương pháp thủ công
Sản xuất chè theo tiêu chuẩn Việtgap như thế nào?
+ Dụng cụ chế biến
Yêu cầu của dụng cụ chế biến và nơi chế biến
Để bảo đảm chất lượng chè theo yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm, dụng cụ và nơi chế biến chè an toàn phải đạt các tiêu chuẩn sau:
- Phải có nơi chế biến riêng, xa khu nuôi nhốt gia súc, gia cầm. Gia súc, gia cầm không xâm nhập khu chế biến. Nền phải được lát gạch đỏ hoặc láng bê tông.
- Tôn quay, cối vò và các dụng cụ chế biến khác bằng kim loại không bị han gỉ, không để tình trạng mạt sắt bị han gỉ lẫn trong sản phẩm chè búp khô.
- Dụng cụ bao gói phục vụ việc vận chuyển sản phẩm tươi, khô phải bảo đảm mới, không sử dụng những bao đựng hóa chất như phân bón, cám chăn nuôi .... để bao chứa, vận chuyển và bảo quản sản phẩm.
Tất cả các dụng cụ sử dụng trong quá trình vận chuyển, chế biến và bảo quản sản phẩm chè tươi, khô trước khi sử dụng phải được vệ sinh sạch sẽ.
+. Dụng cụ chế biến chè theo phương pháp bán thủ công gồm
- Dụng cụ đựng chè búp tươi (bao, sọt, dậu...)
- Tôn quay
- Cối vò
- Nia, sàng, rổ, thúng...
- Dụng cụ bảo quản ( túi nilon, bao dứa...)
- Kho chứa sản phẩm
- Nhà chế biến
![]() |
Chè Phúc Lộc |
Quy trình chế biến chè xanh bằng phương pháp sao diệt men có thể mô tả như sau:
+ Nguyên liệu
Nguyên liệu chế biến chè xanh cần được thu hái vào những ngày trời không mưa. Tiêu chuẩn hái 1 tôm + 2 lá non, không có búp mù xòe. Chè thái nguyên tươi trước khi chế biến cần được làm ráo nước vì vậy cần phải rải đều trên sàn sạch, độ dầy 10-15 cm, dùng quạt để làm cho ráo nước. Sau khi hái chưa chế biến, có thể bảo quản chè búp tươi nhưng không quá 6 tiếng. Trong quá trình thu hái, vận chuyển và bảo quản không được để chè búp tươi bị dập, ôi ngốt.
- Héo nhẹ: Nguyên liệu rải trên nong từ 2÷4cm. Thời gian héo chè đối với nguyên liệu giống chè Trung du tốt nhất là 3÷4 giờ, đối với giống chè LDP1 là 4÷6 giờ.
+Diệt men
Mục đích:
- Sử dụng nhiệt độ cao để phá hủy hệ thống enzym có trong nguyên liệu chè. Do đó, đình chỉ sự oxy hóa các chất, nhất là tanin, giữ màu xanh tự nhiên và vị chát của nguyên liệu.
- Làm bay hơi đi một phần nước của nguyên liệu, làm giảm áp lực trương nở của tế bào, do đó lá chè trở nên mềm dịu, thuận lợi cho quá trình vò.
- Làm bay đi mùi hăng ngái của nguyên liệu, bước đầu tạo hương thơm cho chè xanh.
Yêu cầu kỹ thuật:
- Diệt men: Bằng thùng quay chế tạo bằng thép không gỉ.
+ Lượng chè diệt men: 1,4- 1,6kg/mẻ.
+ Thời gian diệt men: 2,5-3 phút.
+ Nhiệt độ thùng sao: 250- 260 độ C.
+ Tốc độ quay thùng sao: 40-45 vòng/phút.
+ Thủy phần chè sau diệt men: 60-62%.
![]() |
Chè Phúc Lộc- Sau khi diệt men nguyên liệu có mùi thơm, không bị cháy khét và có màu vàng sáng |
- Trên mặt lá chè hơi dính, mùi hăng mất đi.
Tiến hành diệt men theo phương pháp sao ở chảo sao: người ta thường dùng thiết bị sao kiểu thùng quay hoặc chảo sao. Ở nước ta, phần lớn các cơ sở sản xuất chè xanh đều dùng chảo sao, thao tác thủ công, làm việc gián đoạn, trong quá trình sao cần chú ý các yếu tố sau:
Về nguyên tắc phải diệt men triệt để, dùng nhiệt độ cao 250 – 300 0C để truyền vào khối chè làm đình chỉ toàn bộ hoạt tính sinh học của hệ thống men trong búp chè. Đốt nóng tôn quay đến nhiệt độ 250 – 300 0C (tôn từ màu đen chuyển sang màu hồng). Cho chè tươi vào quay đều liên tục (khoảng 8-10 phút) đến khi chè chín đều thì đổ ra rải mỏng cho nguội.
- Lượng nguyên liệu cho vào chảo sao trong từng mẻ: lượng nguyên liệu cho vào chảo sao phụ thuộc vào dung tích chảo. Nếu ít quá so với dung tích chảo thì nhiệt độ khối nguyên liệu khó đảm bảo (800 C) do bị đảo nhiều, nguyên liệu chè tiếp xúc nhiều với chảo nên dễ bị cháy. Ngược lại, nếu lượng nguyên liệu quá nhiều so với dung tích chảo thì chè dễ bị diệt men không đều. Về nguyên tắc phải diệt men triệt để, dùng nhiệt độ cao 250 – 300 0C để truyền vào khối chè làm đình chỉ toàn bộ hoạt tính sinh học của hệ thống men trong búp chè. Đốt nóng tôn quay đến nhiệt độ 250 – 300 0C (tôn từ màu đen chuyển sang màu hồng). Cho chè tươi vào quay đều liên tục (khoảng 8-10 phút) đến khi chè chín đều thì đổ ra rải mỏng cho nguội. Lượng chè búp tươi cho vào quay mỗi lần khoảng 1- 1,5 kg. Một mẻ chè diệt men tốt thường có mùi thơm, búp chè mềm, dẻo, bẻ không gẫy, không cháy.
+ Vò và rũ tơi
Sau khi diệt men và để cho chè nguội tiến hành vò chè, vò làm 2 công đoạn. Cho chè đã diệt men vào túi vải rồi vò bằng tay trong thời gian 2-5 phút. Sau đó cho chè vào cối vò để vò. Mỗi cối vò cho khoảng từ 4- 5 kg chè đã diệt men, tùy theo thể tích cối vò. Thời gian vò 13- 15 phút tùy theo vòng quay của cối vò. Sau khi vò cho chè ra nia rũ tơi và sấy khô.
Mục đích:
- Vò để làm dập tế bào của lá làm dịch chè thoát ra bề mặt để sau khi sấy sẽ làm cho cánh chè bóng hơn và sau khi pha nước, dịch chè chuyển vào nước pha dễ dàng hơn. Yêu cầu độ dập của tế bào thấp hơn chè đen vì chè xanh có thể pha nhiều lần.
- Vò làm cho cánh chè xoăn chặt và giảm thể tích.
- Sàng để tránh cho chè vò khỏi vón cục và còn có tác dụng làm nguội chè, tránh quá trình oxy hóa có thể xãy ra.
Yêu cầu: Do pha được nhiều nước, nên yêu cầu vò để cho độ dập búp chè khoảng 45- 50% là đạt.
Các phương pháp vò chè và sàng tơi:
- Vò thủ công: vò trực tiếp bằng tay hoặc cho chè vào bao, đặt trên bàn có nhiều gờ nghiêng để vò, thời gian vò 20 - 30 phút.
- Vò bàng máy vò: có thể sử dụng máy vò trong sản xuất chè đen để vò nhưng chỉ vò mở.
Nên kết hợp sàng chè vò với việc phân loại, phần chè kích thước nhỏ đem đi sấy ngay, phần chè to đem vò lại ngay để tránh quá trình oxy hóa bởi không khí.
![]() |
Chè Phúc Lộc |
Chè sau khi vò được đưa vào sao lăn để sao đến khô. Mục đích của sao lăn là vừa làm giảm lượng nước trong búp chè vừa làm cho búp chè xoăn chặt, có ngoại hình đẹp, màu nước xanh và hương thơm dễ chịu. Thời gian sao lăn từ 15-20 phút, nhiệt độ 150 – 200 0C (chạm tay vào đầu mép tôn thấy nóng bỏng phải rụt tay lại). Sau đó giảm nhiệt độ xuống còn 120 0C (sờ vào mép tôn được 1-2 giây) trong khoảng thời gian 20 phút. Sau đó tiếp tục giảm nhiệt độ xuống còn 80-90 0C (sờ được tay vào mép lăn được vài giây). Sau đó tiếp tục sao cho đến khi che tan cuong thai nguyen khô giòn. Chè thành phẩm phải đạt độ ẩm trong búp chè còn 3-5% (khi chè nguội cho một vài búp vào lòng bàn tay trái dùng ngón tay cái phải xát nhẹ búp chè tan vụn là đạt).
Khi sao khô ở nhiệt đôi 80- 900C cần bảo đảm quay đều cho chè không bị cháy và khô đều từ trong lõi búp chè, tránh tình trạng ngoài khô trong lõi búp vẫn ẩm như vậy khi bảo quản chè dễ giảm phẩm chất
Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ Chè Phúc Lộc
Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ Chè Phúc Lộc
Chè Thái Nguyên - Chè Nõn Tôm
Chè Nõn Tôm Thái Nguyên là gì?
Chè Nõn Tôm Thái Nguyên là loại chè được hái và sản xuất theo tiêu chuẩn chè 1 tôm, 1 lá. Chè có cánh rất nhỏ và săn và cong cong, các cánh chè khi sao lên thường móc vào với nhau. Đặc biệt hương chè chỉ cần bóp nhẹ đưa lên mũi ngửi là hương thơm tỏa ra ngào ngạt, khi nhai chè có hương thơm đậm như mùi cốm nếp, vị chát nhẹ và vị ngọt hậu ngay khi nhai và đọng lại trong cuống họng lâu. Khi pha nước chè có màu vàng sánh mật ong, hương thơm đậm đà, lôi cuốn. Chè Nõn Tôm có thể nói đi vào lòng người sâu sắc nhất kể cả những khách hàng khó tính.
Đặc điểm của dòng chè Nõn Tôm Thái Nguyên
Chè được trồng và chăm sóc trên những mảnh đất màu mỡ, thổ nhưỡng tốt, chăm sóc cẩn thận và cây chè phát tốt và năng xuất cao.Khi hái chè thường vào lúc buổi sáng khi những nõn chè non còn đang ngậm những hạt sương ngọt ngào tinh khiết bên trongKhi sao chè, người sao cũng phải nhẹ nhàng vò chè rồi sao chè, lấy hương sao cho những cánh chè non ngọt ngào vẫn còn giữ được sự tinh khiết và không bị gãy hay dập nát trong quá trình saoChè Nõn Tôm Thái Nguyên được lựa chọn và sao rất công phu và tỉ mỉ, cộng thêm sản lượng chè đảm bảo tất cả các yếu tố để làm chè nõn hạn chế, chính vì thế sản lượng trên thị trường thường là ít và hiếm.Chè Nõn Tôm Thái Nguyênhiện nay đa phần đều được trổng và sản xuất cũng như sao tại vùng đất thuộc xã Tân Cương - Thành Phố Thái Nguyên, nơi là thổ nhưỡng ở đây rất tốt để cho cây chè phát triển và chất lượng ngon tuyệt đối mà không nơi nào có.Hiện nay các vùng miền khác thuộc tỉnh Thái Nguyên cũng có dòng chè nõn này và kể đến như Xã La Bằng - Huyện Đại Từ cũng là nơi cho ra những sản phẩm chè đặc sản ngon đậm đà không kém gì Tân Cương. Tuy nhiên chè được trồng và chế biến tại Tân Cương vẫn là ngon nhất.
![]() |
| chè Thái Nguyên |
Chè có cánh nhỏ, săn chắc và các cánh hay móc, dính vào nhau
Khi cầm chè lên bóp nhẹ, đưa lên mũi thấy hương thơm đậm đà và lan tỏa với cảm giác lôi cuốn ngay
Khi nhai cánh chè vị chát vừa phải, vị cốm nếp đặc trưng và vị ngọt hậu nhanh ngay sau khi nhai
Khi pha nước, màu nước có màu sánh vàng mật ong, hương thơm ngào ngạt, lôi cuốn
![]() |
Chè Phúc Lộc |
Thứ Ba, 29 tháng 9, 2015
Nghệ thuật pha chè- Chè Thái Nguyên
Nghệ thuật pha chè
Trước mỗi lần pha trà, người pha nên đổ một chút nước sôi tráng ấm trà, và chén uống trà.
Tiếp đó, dùng thìa tre hoặc thìa gỗ để múc trà, thường dân dã dùng tay bốc thì cần bảo đảm tay sạch và khô.
Tiếp đó rót một chút nước sôi đủ ngập trà trong ấm rồi tráng qua lớp trà rồi bỏ nước này đi, đây được coi như động tác rửa trà. Sau đó rót thêm nước sôi ngập lớp trà, để vài phút cho trà ngấm rồi rót thêm chút nước cho vừa khẩu vị.
Với những người ít uống trà không nên uống trà quá đặc, sẽ gây một số tác dụng không tốt cho sức khỏe.
Lưu ý nếu lượng chè nhiều và lượng nước ít thì nước chè sẽ rất đậm đặc dấu hiệu nhận biết là màu nước sẽ vàng thẫm như vậy ta cần phải điều chỉnh sao cho phù hợp và ngược lại...
Rót trà tân cương:
![]() |
Nghệ thuật pha chè |
Trà xanh sau khi hãm chừng 4 phút là có thể rót ra thưởng thức. Khi rót trà nên rót mỗi chén một ít, xong lượt đầu sẽ rót quay lại lượt thứ hai để bảo đảm trà trong các chén có độ đồng đều. Cách rót trà từ ấm ra chén cũng là một thứ nghệ thuật tinh tế.
![]() |
| nghệ thuật pha trà |
Mặt khác, người rót cần cân đối làm sao để tất cả các mức nước trong từng chén đều ngang nhau và chỉ nên rót 2/3 chén là hợp lý.
Đây chỉ là những nguyên tắc cơ bản, với mỗi người pha chè tân cương Thái Nguyên lại biến tấu những chi tiết nhỏ theo cách của mình như những trà nô thực thụ, những nghệ sĩ tinh tế, từng thao tác thuần thục, uyển chuyển và duyên dáng trong một phong thái chậm rãi, tươi tỉnh.
Thứ Hai, 28 tháng 9, 2015
Chè Tân Cương Thái Nguyên thương hiệu nổi tiếng trong và ngoài nước
Chè Tân Cương Thái Nguyên thương hiệu nổi tiếng trong và ngoài nước
![]() |
Chè Phúc Lộc thương hiệu nổi tiếng trong ngành chè Việt Nam |
Ngày 20-9-2007, Cục Sở hữu Trí tuệ, Bộ Khoa học & Công nghệ (KH&CN) đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý (CDĐL) “Tân Cương” cho sản phẩm chè được trồng, chế biến và đóng gói tại 3 xã: Tân Cương, Phúc Xuân và Phúc Trìu T.P Thái Nguyên với tổng diện tích gần 4900 ha. Đây là khẳng định đối với danh tiếng và chất lượng vùng chè Tân Cương, đồng thời là điều kiện thuận lợi để nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường, đem lại giá trị lợi nhuận cao cho người sản xuất.
![]() |
Thương hiệu của chè Việt Nam |
UBND tỉnh là cơ quan thực hiện quyền sở hữu Nhà nước đối với CDĐL “Tân Cương” và trao quyền cho UBND T.P Thái Nguyên thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với CDĐL “Tân Cương”. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau mà hoạt động quản lý CDĐL “Tân Cương” trong giai đoạn 2007-2011 không đạt hiệu quả. Do vậy, ngày 26-7-2011, UBND tỉnh đã quyết định trao quyền quản lý Nhà nước này cho Sở KH&CN. Ngay sau khi được giao nhiệm vụ, Sở KH&CN, đã tham mưu cho UBND tỉnh hoàn thành hệ thống tổ chức CDĐL “Tân Cương” gồm cơ quan quản lý Nhà nước về CDĐL “Tân Cương” là Sở KH&CN; cơ quan kiểm soát bên ngoài đối với CDĐL “Tân Cương” là Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng và cơ quan quản lý nội bộ đối với CDĐL “Tân Cương” là Hội phát triển CDĐL “Tân Cương” trực thuộc Liên hiệp các Hội Khoa học & Kỹ thuật tỉnh. Hằng năm, Sở KH&CN đã phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức các lớp tập huấn về nâng cao nhận thức và hướng dẫn việc đăng ký sử dụng, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đối với CDĐL “Tân Cương”. Đồng thời tăng cường công tác kiểm tra việc sử dụng CDĐL “Tân Cương” của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh chè; hỗ trợ các đơn vị giới thiệu sản phẩm chè mang CDĐL “Tân Cương” tại các hội chợ, triển lãm trong và ngoài nước.
Chủ Nhật, 27 tháng 9, 2015
Chè Đinh là sản phẩm tinh túy của vùng chè Tân Cương
Chè Đinh.
![]() |
Chè Phúc Lộc |
Thứ Tư, 23 tháng 9, 2015
Chè Thái Nguyên là một trong tám đặc sản Việt Nam đạt kỷ lục châu á
Chè Thái Nguyên là một trong tám đặc sản Việt Nam đạt kỷ lục châu á và là sản phẩm đạt thương hiệu chè Quốc tế đã được xuất khẩu đi hơn 100 quốc gia và các vùng lãnh thổ trên khắp thế giới.
![]() |
| chè ngon Thái Nguyên |
Tôi rất vinh dự là
người con được sinh ra trên mảnh đất Chè Thái Nguyên, những kỷ niệm thời thơ ấu
của tôi được gắn với những đồi chè xanh mát, sự trưởng thành của tôi được gắn với
sự phát triển của cây chè...
![]() |
Chè Thái Nguyên hương thơm sắc nước |
Với mục tiêu đưa các sản phẩm chè Thái Nguyên
chính gốc được tuyển chọn từ các làng nghề chè nổi tiếng thông qua bàn tay của
các nghệ nhân của làng nghề chè đến tận tay người tiêu dùng hay các đại lý trên
toàn quốc. Bởi vậy sản phẩm Chè TháiNguyên của chúng tôi là sản phẩm duy nhất và chính gốc chè Thái Nguyên ra đời với tiêu chí phát triển bền vững trên nguyên
tắc: uy tín, chất lượng đặt lên hàng đầu, giá thấp nhất, chất lượng phục vụ tốt
nhất, sự hài lòng của người tiêu dùng là niềm vui của chúng tôi...
Bạn là người tiêu dùng chè thông thái hay
là đại lý bán chè? Hãy liên hệ với chúng tôi để được tận hưởng
Chè Thái Nguyên chính gốc với chất lượng tốt nhất giá rẻ nhất. chúng tôi
sẽ đáp ứng đẩy đủ các yêu cầu của bạn...![]() |
| Cơ sở sản xuất trà lớn nhất Thái nguyên |
Trà Bát Tiên khi pha nước rất xanh, có mùi hương bưởi tự nhiên, vị thơm đậm đà, uống rất mát
Cây trà Bát Tiên đòi hỏi nhiều công chăm sóc, năng xuất thấp, hay bị sâu bệnh, sức đề kháng kém. Trong khâu thu hái chè Bát Tiên cũng cần sự tỉ mẩn hơn các giống chè thường, chỉ nên hái chè vào ngày nắng, tránh ngày mưa, nếu không chè sẽ bị ngấm nước mất vị ngon.
Chè Kim Tiên - Chè ngonThái Nguyên
Chè Kim Tuyên loại 1 là một trong số những sản phẩm đặc sản củachè Tân Cương.
Nguồn gốc của giống được nhập nội từ Đài Loan, chè phù hợp với chất đất các vùng chè Thái Nguyên. Sau quá trình thử nghiệm, giống chè KimTuyên là giống chè có nguồn gốc nhập nội từ Đài Loan, sau một thời gian dài thử nghiệm nó đã được công nhận là giống sản xuất mới và được trồng rộng rãi tại các vùng núi phía bắc trong đó có vùng chè đặc sản Thái Nguyên.![]() |
Chè Kim Tiên |
Để
tạo ra được những sản phẩm chè Kim Tuyên ngon loại 1, người làm chè phải chăm
chút rất cẩn thận sau đó là quá trình thu hái cũng không kém. Chè được thu hái
vào buổi sáng khi búp chè còn đang uống sương, nhờ thế mà búp chè có hương
thơm, vị ngon, ngọt hơn.
-
Hương vị đặc trưng: Chè Kim Tuyên loại 1 được làm từ búp trà non 1 tôm 2 lá,
trà có màu nước xanh vàng và rất trong, chè có mùi thơm dịu, vị ngọt sâu.
![]() |
| Chè sạch Thái Nguyên |
Công dụng: uống chè giúp hạn chế các
bệnh tim mạch, thư giãn, giúp tinh thần sảng khoái và tỉnh táo để làm việc. Chè
có thể dùng như một món quà biếu tết đầy ý nghĩa.
Chè Ngon Thái Nguyên - Chè Cành (777)
Đây chính là chè Shan tuyết được Srilanka nhập về sau đó lai và thuần hóa tại Srilanka, Việt Nam ta lại nhập lại và trồng ở Việt nam, nếu nhìn búp chè tươi sẽ thấy nó cũng có lông như chè Shan tuyết. Chè cành được chế biến từ giống chè cành 777 tại vùng đất Tân Cương của Thái nguyên, được thu hái và chế biến hoàn toàn thủ công. Chè khi pha đúng cách nước có mầu xanh, mùi thơm lan toả khi thưởng thức song dư vị còn đọng lại lâu nơi đầu lưỡi.
![]() |
| Trà ngon Thái Nguyên |
![]() |
| chè cành 777 |
Cần tuyển đại lý chè sạch Tân Cương Thái Nguyên trên toàn quốc
Độc lập - Tự do
- Hạnh Phúc
…………., ngày ……….tháng …… năm 2015
BẢN ĐĂNG KÝ LÀM ĐẠI LÝ CHÈ PHÚC LỘC
Kính gửi: Công Ty
Chè Phúc Lộc
Địa chỉ Tổ 13 Phường
Tân Thịnh TP Thái Nguyên
I- THÔNG TIN CHUNG
Tên tổ chức/cá nhân: ………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………..
Chứng
minh nhân dân: Số ……………… ngày cấp……/……/…… nơi cấp:……………
Hộ
khẩu thường trú:…………………………………………… ngày cấp……/……/…
Điện
thoại: ………………………………………………………………………..
Giấy
phép đặng ký kinh doanh số: ………........... ngày cấp……/……/………..
Nơi
cấp: ………………………………………………………………………….
Địa
chỉ kinh doanh: ………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Nơi
cấp: ……………………………………………………………………………………
Tài
khoản ngân hàng số: ………………………… tại Ngân hàng………………………
…………………………………………………………..
Ngành
nghề hoạt động (khái quát chung) …………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………..
II- HỒ SƠ GỬI KÈM
-
01 Giấy đăng ký kinh doanh (bản sao công chứng )
-
01 Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế (bản sao)
-
Lý lịch trích ngang chủ đại lý và nhân viên cộng tác viên
Qua
tìm hiểu về quý công ty và xét năng lực của đơn vị, cá nhân chúng tôi đăng ký
làm đại lý chè (Trà) cho Công Ty Chè Phúc Lộc. Đơn vị chúng tôi cam kết những
thông tin kê khai trên là đúng sự thật và sẽ tuân thủ nghiêm chỉnh các quy định
của quý công ty về hoạt động kinh doanh các sản phẩm chè (Trà)./.
Thủ trưởng đơn vị, Chủ của hàng
(Ký tên, đóng dấu)
|
DANH SÁCH CHỦ ĐẠI LÝ, CỘNG TÁC VIÊN
(Kèm theo Giấy đăng ký đại lý ngày ……./………/20………)
Stt
|
Họ và tên
|
Ngày sinh
|
Chức vụ
hiện nay
|
Mẫu
chữ ký
|
1
|
||||
2
|
||||
3
|
||||
…..
|
…..
|
|||
Thủ trưởng đơn vị, Chủ của hàng
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
Độc lập - Tự do
- Hạnh phúc
SƠ YẾU LÝ LỊCH
(Tự thuật)
ảnh 3 x 4
Họ và tên: .....................................................................................................
Sinh ngày ....... tháng ..... năm ........ tại ......................................................
Số CMTND: ....................... do công an ................... cấp ngày .......................
Địa chỉ thường
trú: ........................................................................................
Quê quán: .....................................................................................................
Dân tộc: ............................................. Tôn
giáo: .........................................
Trình độ văn
hoá: ..........................................................................................
Bằng cấp cao
nhất hiện có: .............................................................................
Thành phần gia
đình: .....................................................................................
Tình trạng sức
khoẻ hiện tại: ..........................................................................
Đơn vị công tác (ghi
rõ bộ phận, đơn vị công tác): ............................................
.....................................................................................................................
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin
hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Pháp luật.
.................. , ngày … tháng … năm
200...
XÁC NHẬN CỦA
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
HOẶC CHÍNH
QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên và
đóng dấu)
|
NGƯỜI KHAI
(Ký và ghi rõ
họ tên)
|
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)

































